1. Giới thiệu tiểu từ (이)나
Tiểu từ (이)나 là tiểu từ gắn vào sau một danh từ, thể hiện sự lựa chọn.
⇒ Nghĩa trong tiếng Việt: hoặc

2. Cách dùng tiểu từ (이)나
- N có batchim + 이나
- N không có batchim + 나
| N có batchim + 이나 | N không có batchim + 나 | ||
| 떡볶이 (bánh Took) | 떡볶이나 | 나비 (con bướm) | 나비나 |
| 술 (rượu) | 순이나 | 소포 (bưu phẩm) | 소포나 |
| 방 (phòng) | 방이나 | 과일 (trái cây) | 과일이나 |
3. Ví dụ dùng tiểu từ (이)나
Ví dụ 1
- 보통 아침에 베트남 사람은 커피나 차를 마셔요
⇒ Bình thường người Việt Nam uống cà phê hoặc trà vào buổi sáng
Ví dụ 2
- 요즘 안나는 도서관이나 서점에 자주 다녀요.
⇒ Gần đây Anna thường xuyên lui tới thư viện hoặc hiệu sách.
Ví dụ 3
- 저나 민희는 시장에 닭을 사러 갈 거예요.
⇒ Tôi hoặc Minhee sẽ đến chợ mua gà.
Ví dụ 4
- 가: 주말에 운동할래요?
⇒ Cuối tuần tập thể dục không ? - 나: 축구나 농구 해요.
⇒ Đá bóng hoặc chơi bóng rổ nha.
Ví dụ 5
- 가: 디저트 뭐 먹을래요?
⇒ Bạn muốn ăn tráng miệng món gì? - 나: 케이크나 아이스크림 먹을까요?
⇒ Ăn kem hoặc bánh nha?
Ví dụ 6
- 가: 분실한 물건이 핸드폰이나 지갑인가요?
⇒ Đồ thất lạc của bạn là điện thoại hay là ví vậy? - 나: 저는 지갑을 잃어버렸습니다.
⇒ Tôi mất cái ví ạ.
Ví dụ 7
- 가: 도움이 필요하신가요? 항공편 정보나 터미널 안내가 필요하신가요?
⇒ Bạn cần giúp gì không? Có cần thông báo sân bay hoặc là thông tin ở ga không? - 나: 네, 터미널 안내가 필요합니다.
⇒ Vâng, tôi cần thông tin ở ga ạ.
Ví dụ 8
- 가: 안녕하세요, 무엇을 도와드릴까요?
⇒ Xin chào, tôi giúp gì được cho anh ạ? - 나: 안녕하세요. 저는 예금이나 대출에 대해 상담하고 싶습니다.
⇒ Xin chào, tôi muốn được tư vấn về gửi tiết kiệm hoặc vay tiền. - 가: 네, 그럼 먼저 예금에 대해 설명드리겠습니다.
⇒ Vâng, tôi sẽ giải thích về gửi tiết kiệm trước ạ.
Ví dụ 9
- 가: 어떤 금융 상품을 찾고 계신가요?
⇒ Quý khách đang tìm gói sản phẩm tài chính nào ạ? - 나: 저축성 예금이나 펀드 상품을 알아보고 싶습니다.
⇒ Tôi muốn biết về gửi tiền tiết kiệm hoặc là gói đầu tư quỹ.
Ví dụ 10
- 가: 메뉴가 너무 많아서 고민이에요.
⇒ Thực đơn có nhiều món quá, không biết chọn món gì. - 나: 불고기나 갈비찜 어때요?
⇒ Thế ăn bulgogi hoặc galbijjim thì sao? - 가: 불고기가 더 맛있을 것 같아요.
⇒ Tôi nghĩ bulgogi sẽ ngon hơn.
4. Lưu ý khi dùng tiểu từ (이)나
Khi muốn nhấn mạnh số lượng nhiều hơn mong đợi, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “N chỉ số lượng + (이)나” không? Cấu trúc này có nghĩa là “đến tận”.
Ví dụ 1
- 사과를 10개나 먹었어요.
⇒ Tôi đã ăn đến tận 10 quả táo.
Ví dụ 2
- 그는 책을 20권이나 읽었어요.
⇒ Anh ấy đã đọc đến tận 20 quyển sách.
Ví dụ 3
- 오늘 회의에 50명이나 참석했어요.
⇒ Hôm nay có đến tận 50 người tham dự cuộc họp.
