Trong tiếng Hàn có một ngữ pháp chuyên dùng để diễn tả quyết tâm hay quyết định làm một điều gì, đó chính là ngữ pháp V+ 기로 하다. Cùng G-SS học nhanh ngữ pháp này thôi!

Ý nghĩa: Được gắn vào sau động từ để đưa ra quyết định về một hành động nào đó, thể hiện sự quyết tâm, quyết định làm 1 việc nào đó

Ở dạng quá khứ: => V 기로 했다

 

Ví dụ:

  1. 오늘부터 열심히 운동하기로 했어요
  • Tôi đã quyết định sẽ tập thể dục chăm chỉ từ hôm nay
  1. 중국어를 공부하기로 했어요
  • Tôi quyết định sẽ học tiếng Trung Quốc

 

*Lưu ý:

  1. Có thể thay thế  động từ 하다 bằng: 결심하다 (quyết tâm), 약속하다 (hứa), 작정하다 (quyết định),…

Ví dụ:

  1. 쌀을 빼기로 결심했어요
  • Tôi đã quyết tâm sẽ giảm cân
  1. 남자친구와 결혼 하기로 작정했어요
  2. Dạng phủ định:
  • V지 않기로 하다/ 안 V기로 하다:  quyết định không…
  • V 기로 하지 않다: không quyết định…

Ví dụ:

  1. 이번 방학에는 여행 가지 않기로 했어요
  • Tôi quyết định sẽ không đi du lịch vào kỳ nghỉ này
  1. 너하고 같이 밥 먹기로 하지 않았어요.
  • Tôi chưa quyết định sẽ ăn cơm cùng với cậu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *