1. Tìm hiểu về ngữ pháp -은/ㄴ/는 편이다

– Cấu trúc này diễn tả nghĩa quan sát đại thể và thiên về một tính chất, đặc điểm nào đó. Ở đây ‘편’ nghĩa là trong số nhiều loại, nhiều tính chất thì có ý nghĩa thiên về, nghiên về, thuộc dạng tính chất nào đó.

– Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “thiên về, nghiêng về, thuộc tuýp, thuộc dạng”

C

3. Ví dụ sử dụng ngữ pháp

  • 옷가게에서 다른 옷에 비해서 이 옷이 값이 싼 편이에요
    ⇒ So với những bộ quần áo khác trong cửa hàng thì cái áo này thuộc dạng rẻ rồi.
  • 흐엉 씨보다는 짱 씨가 키가 큰 편이에요
    ⇒ So với Hương thì Trang thuộc tuýp người cao hơn
  • 제 친구 복잡하는 곳에 가기 좋아하지 않는 편이었는데 놀러갈 수 있는 곳을 선택하기가 어려워요
    ⇒ Bạn tôi (thuộc tuýp người) không thích đến những nơi đông đúc thế nên việc chọn nơi đi chơi rất khó.
  • 제 여자 친구는 친절하고 착한 편이에요
    ⇒ Bạn gái tớ thuộc tuýp tính cách hiền lành và thân thiện

4. Lưu ý khi sử dụng ngữ pháp

a. Cấu trúc này chỉ dùng ở thì hiện tại hoặc quá khứ, không dùng ở thì tương lai.

– 저는 이야기를 자주 하는 편일 거예요/ 편이겠어요(X)
⇒ 저는 이야기를 자주 하는 편이었어요(O)
⇒ 저는 이야기를 자주 하는 편이에요(O)
⇒ Mình là kiểu người hay nói chuyện với người khác

∇

b. Không sử dụng cấu trúc khi mô tả đặc điểm rõ ràng hoặc các tình huống, sự thật khách quan

– 한라산은 키가 1.950m인 편이에요.(X)
⇒  한라산은 키가 1.950m예요(O)
⇒ Núi Hallasan cao 1.950m

– 저는 선생님이 아닌 편이에요.(X)
⇒  저는 선생님이 아니에요(O)
⇒ Tôi không phải giáo viên

∇

c. Hình thức phủ định cấu trúc này là 안 -은/ㄴ/는 편이다 hoặc -은/ㄴ/는 편이 아니다

– 저는 요리를 안 잘하는 편이에요
⇒ 저는 요리를 잘하는 편이 아니에요
⇒ Tôi thuộc tuýp người không giỏi nấu ăn

∇

d. Khi kết hợp với động từ, cấu trúc này thêm các trạng từ bổ ngữ.

가: 윤아 씨는 친구와 같이 스터디 모임을 자주 해요?
⇒ Yoona có hay họp nhóm với bạn bè không?

나: 네, 주말마다 모임을 하니까 자주 하는 편이지요.⇒ Vâng, cuối tuần nào cũng họp mặt nên cũng thuộc dạng họp thường xuyên đó

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *